A- A A+ | Chia sẻ bài viết lên facebook Chia sẻ bài viết lên twitter Chia sẻ bài viết lên google+

Một số vấn đề về Luật Giáo dục sửa đổi

Trong Quý IV năm 2018, Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) đã tổ chức lấy ý kiến rộng rãi về Dự thảo Luật Giáo dục sửa đổi. Vừa qua, Bộ GDĐT đã công bố kết quả tổng hợp lấy ý kiến và một số vấn đề lớn xin ý kiến về dự thảo Luật.

1. Kết quả tổng hợp ý kiến góp ý

Theo Bộ GDĐT, có 51 Sở GDĐT các tỉnh, thành phố trong cả nước có ý kiến góp ý với số lượng 790.868 phiếu.

Kết quả tổng hợp ý kiến của 31 nội dung chính xin ý kiến như sau:

TT

Nội dung lấy ý kiến Luật giáo dục (sửa đổi)

Tổng số (người)

Kết quả

Số đồng ý

Không  đồng ý

Ý kiến khác

Tỷ lệ đồng ý (%)

1

Quy định về hệ thống giáo dục quốc dân tại Điều 5

790,868

788,673

490

1,705

99.7

2

Quy định về hướng nghiệp và phân luồng học sinh tại khoản 5 Điều 7

790,868

789,493

1,218

157

99.8

3

Quy định về liên thông trong giáo dục tại Điều 8

790,868

790,339

405

124

99.9

4

Quy định về phổ cập giáo dục tại Điều 13

790,868

789,411

749

708

99.8

5

Quy định về giáo dục hòa nhập tại Điều 14

790,868

789,836

957

75

99.9

6

Quy định về yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục mầm non tại Điều 23

790,868

790,508

197

163

99.95

7

Quy định về chương trình giáo dục mầm non tại Điều 24

790,868

790,587

88

193

99.96

8

Quy định về các cấp học và độ tuổi giáo dục phổ thông tại Điều 27

790,868

790,174

646

48

99.9

9

Quy định về Chương trình giáo dục phổ thông, sách giáo khoa tại Điều 30

790,868

775,811

14,810

247

98.1

10

Quy định về việc thi tốt nghiệp trung học phổ thông và xác nhận hoàn thành chương trình trung học phổ thông tại khoản 3 Điều 32

790,868

763,193

27,608

67

96.5

11

Quy định về chương trình, hình thức, nội dung, phương pháp giáo dục thường xuyên tại Điều 41

790,868

790,336

320

212

99.9

12

Quy định về các cơ sở giáo dục thường xuyên tại Điều 42

790,868

790,542

244

82

99.95

13

Quy định về chính sách phát triển giáo dục thường xuyên tại Điều 44

790,868

790,576

193

99

99.96

14

Quy định về nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân tại Điều 45

790,868

790,741

78

49

99.98

15

Quy định về Hội đồng trường của các cơ sở giáo dục tại Điều 53

790,868

787,652

3,137

79

99.6

16

Quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của nhà trường tại Điều 58

790,868

789,759

453

656

99.86

17

Quy định về trường chuyên, trường năng khiếu tại Điều 61

790,868

790,569

125

174

99.96

18

Quy định về các cơ sở giáo dục khác tại Điều 64

790,868

790,394

256

218

99.94

19

Quy định về tiêu chuẩn Nhà giáo tại Điều 66

790,868

790,611

186

71

99.97

20

Quy định về trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo tại Điều 72

790,868

770,467

19,134

1,267

97.4

TT

Nội dung lấy ý kiến Luật giáo dục (sửa đổi)

Tổng số (người)

Kết quả

Số đồng ý

Không  đồng ý

Ý kiến khác

Tỷ lệ đồng ý (%)

21

Quy định về tiền lương của nhà giáo tại Điều 76

790,868

746,338

44,306

224

94.3

22

Quy định về Học bổng và trợ cấp xã hội tại Điều 83

790,868

789,598

598

672

99.8

23

Quy định về chế độ cử tuyển tại Điều 84

790,868

789,706

1,016

146

99.8

24

Quy định về ngân sách nhà nước chi cho giáo dục tại Điều 94

790,868

787,397

3,378

93

99.5

25

Quy định về học phí, không thu học phí, cơ chế thu học phí tại Điều 97

790,868

787,404

2,494

970

99.5

26

Quy định về quyền sở hữu tài sản, chuyển nhượng vốn đối với trường dân lập, tư thục tại Điều 100

790,868

790,580

109

179

99.96

27

Quy định về nội dung quản lý nhà nước về giáo dục tại Điều 102

790,868

790,762

48

58

99.98

28

Quy định về cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục tại Điều 103

790,868

790,759

45

64

99.98

29

Quy định về công nhận văn bằng nước ngoài tại Điều 107

790,868

790,683

41

144

99.97

30

Quy định về tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục tại Điều 110

790,868

790,749

65

54

99.98

31

Quy định tại Khoản 1 Điều 119 về thời điểm có hiệu lực thi hành của quy định về trình độ chuẩn của nhà giáo

790,868

790,551

214

103

99.96

         

2. Một số vấn đề lớn xin ý kiến về dự thảo Luật

2.1. Về triết lý giáo dục

Luật Giáo dục (GD) hiện hành không có điều luật nào có tên là “triết lý giáo dục”, việc này có thể dẫn đến cách hiểu nhầm rằng Việt Nam chưa có triết lý giáo dục. Hiện nay, quy định về triết lý giáo dục được thể hiện chủ yếu tại 2 điều luật của Luật GD (Điều 2: Mục tiêu của GD; Điều 3: Tính chất, nguyên lý giáo dục).

Triết lý GD có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc xây dựng và thực hiện chiến lược đổi mới, phát triển giáo dục, đào tạo ở nước ta. Nhưng, cũng như các nước khác trên thế giới, ở Việt Nam cũng có nhiều quan điểm khác nhau về triết lý giáo dục, cho nên dễ dẫn đến những tranh luận về triết lý giáo dục.

Điều 2 (Mục tiêu của giáo dục) và Điều 3 (Tính chất, nguyên lý giáo dục) của Luật GD 2005 chưa thể hiện đầy đủ quan điểm, đường lối của Đảng trong Nghị quyết số 29-TW/NQ (cũng thể hiện tư tưởng triết lý giáo dục Việt Nam) về đổi mới căn bản và toàn diện GD-ĐT ở Việt Nam và tinh thần của Điều 61 của Hiến pháp 2013 về GD-ĐT “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài”.

Hướng chỉnh sửa, bổ sung: Sửa đổi, bổ sung Điều 2 (Mục tiêu giáo dục) và Điều 3 (Tính chất, nguyên lý giáo dục) của Luật GD 2005 theo hướng thể hiện quan điểm, đường lối đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo của Đảng tại Nghị quyết số 29-TW/NQ và Điều 61 Hiến pháp 2013 để làm rõ hơn triết lý giáo dục;Cân nhắc giữa việc sửa đổi, bổ sung Điều 2 và Điều 3 nhưng vẫn giữ tên gọi như hiện nay hoặc hợp nhất Điều 2 và Điều 3 thành 1 điều luật có tên là “Triết lý giáo dục”. Ban soạn thảo xin ý kiến về 2 phương án:

- Phương án 1: vẫn thể hiện triết lý giáo dục tại 2 điều luật có tên gọi như hiện nay, nhưng có sửa đổi bổ sung như Dự thảo.

- Phương án 2: hợp nhất Điều 2 và Điều 3 thành 1 điều luật mới là “Triết lý giáo dục”.

2.2. Về hướng nghiệp, phân luồng

Hướng chỉnh sửa bổ sung: Bổ sung các định nghĩa về “hướng nghiệp” và “phân luồng” trong điều khoản định nghĩa để đảm bảo tính minh bạch, rõ ràng trong việc thực thi Luật.

Bổ sung 1 điều quy định cụ thể về hướng nghiệp và phân luồng trong giáo dục trên cơ sở phát triển và luật hóa các quy định tại Nghị định số 75/2006/NĐ-CP của Chính phủ và Quyết định số 522/QĐ-TTg của Thủ tướng để đưa vào Dự thảo Luật.

Sửa đổi, bổ sung các quy định về chương trình giáo dục phổ thông tại Điều 7 của Dự thảo để thể hiện tư tưởng, định hướng phân luồng và hướng nghiệp cho học sinh THCS và THPT; tạo điều kiện thuận lợi cho hướng nghiệp và phân luồng trong thực tiễn triển khai.

2.3. Chính sách cử tuyển

Hướng chỉnh sửa bổ sung: Quy định cụ thể đối tượng cử tuyển sẽ bao gồm 2 nhóm: học sinh dân tộc rất ít người được cử tuyển vào đại học, cao đẳng, trung cấp và học sinh dân tộc thiểu số có khó khăn đặc biệt được cử tuyển vào học các trường phổ thông dân tộc nội trú và tăng thời gian học dự bị đại học

Sửa đổi, bổ sung Điều 84 Dự thảo giao trách nhiệm cho UBND cấp tỉnh căn cứ vào nhu cầu của địa phương có trách nhiệm đề xuất chỉ tiêu cử tuyển, phân bổ chỉ tiêu cử tuyển theo ngành nghề phù hợp trên cơ sở quy hoạch đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực của địa phương... để đảm bảo hiệu quả trong chính sách cử tuyển.

2.4. Đầu tư cho giáo dục, trách nhiệm của nhà nước

Hướng chỉnh sửa, bổ sung: Bổ sung vào khoản 1 Điều 94 Dự thảo quy định NSNN chi cho giáo dục tối thiểu 20% tổng chi NSNN hàng năm để khẳng định chủ trương của Nhà nước về việc bố trí ngân sách giáo dục. Quy định như vậy là để làm rõ trách nhiệm của các Bộ ngành liên quan (đặc biệt là các Bộ tham mưu cho Chính phủ trình Quốc hội cân đối ngân sách cho giáo dục) và HĐND các cấp khi phê chuẩn dự toán ngân sách cấp mình, địa phương mình phải bố trí tối thiểu 20% tổng chi NSNN cho giáo dục đào tạo;

Bổ sung vào Điều 94 Dự thảo các định hướng ưu tiên trong việc phân bổ nguồn ngân sách cho giáo dục là để thực hiện phổ cập GD, phát triển GD ở vùng dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn tránh trường hợp cào bằng trong phân bổ kinh phí ngân sách cho GD như trước đây.

2.5. Học phí

Hướng chỉnh sửa bổ sung: Bổ sung vào Dự thảo quy định rõ: Học phí là khoản tiền người học phải nộp để chi trả một phần hoặc toàn bộ chi phí của dịch vụ giáo dục, đào tạo. Mức thu học phí được xác định theo lộ trình tính đúng, tính đủ chi phí dịch vụ giáo dục, đào tạo do Chính phủ quy định. Nhằm xác định nội hàm các khoản thu cấu thành nên học phí, loại bỏ hiện tượng lạm thu, các khoản thu biến tướng hiện nay.

Bổ sung quy định rõ trẻ em mầm non 5 tuổi, học sinh tiểu học, THCS trường công lập không phải nộp học phí. Nhà nước bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật chất và kinh phí hoạt động để thực hiện phổ cập giáo dục.

Bổ sung quy định trẻ em mầm non 5 tuổi ở cơ sở giáo dục dân lập, tư thục; học sinh tiểu học, trung học cơ sở trường tư thục được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng học phí cho cơ sở giáo dục dân lập, tư thục (bao gồm cả trường có vốn đầu tư nước ngoài).

Bổ sung quy định giao Chính phủ quy định lộ trình thực hiện chính sách không thu học phí đối với học sinh trung học cơ sở trường công lập và hỗ trợ đóng học phí đối với học sinh trung học cơ sở trường tư thục, trên cơ sở khả năng cân đối ngân sách nhà nước, trước mắt ưu tiên thực hiện ở vùng miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

2.6. Xã hội hóa

Hướng chỉnh sửa bổ sung: Cần sửa đổi quy định liên quan trong Luật Đất đai, các Luật về thuế, tín dụng... theo hướng quy định cụ thể và tăng mức ưu đãi đối với xã hội hóa giáo dục. Sửa đổi, bổ sung các điều 62, Điều 96, Điều 98, Điều 101 của Dự thảo; cụ thể về các vấn đề sau:

- Sửa đổi bổ sung Điều 62 Dự thảo về các ưu đãi thu hút đầu tư đối với trường dân lập, trường tư thục và trường có vốn đầu tư nước ngoài;

- Khoản 5 Điều 96 Dự thảo quy định: “Không được lợi dụng việc tài trợ, ủng hộ cho giáo dục để ép buộc đóng góp tiền hoặc hiện vật” để tránh hiện tượng lạm thu nhân danh “xã hội hóa giáo dục".

- Bổ sung Điều 101 quy định: “Trường dân lập, tư thục được Nhà nước giao hoặc cho thuê đất, giao hoặc cho thuê cơ sở vật chất, hỗ trợ ngân sách khi thực hiện nhiệm vụ do Nhà nước giao theo đơn đặt hàng, được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế và tín dụng; được Nhà nước bảo đảm kinh phí để thực hiện chính sách đối với người học quy định tại Điều 83 của Luật này.

2.7. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo

Hướng chỉnh sửa bổ sung: Sửa đổi Luật GD (Điều 72) để nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non lên cao đẳng sư phạm: đối với giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông phải có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm. Nhưng, trong giai đoạn từ nay đến năm 2026 với những môn học chưa đủ giáo viên được đào tạo trình độ ĐH sư phạm thì phải có bằng tốt nghiệp ĐH chuyên ngành tương ứng và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm.

Đặt ra lộ trình hoàn thành nâng chuẩn đến năm 2026 và có giải pháp hữu hiệu để đảm bảo tính khả thi của việc nâng chuẩn GV và đảm bảo sự ổn định, an tâm công tác của các GV hiện nay chưa đạt chuẩn (Điều 119 Dự thảo).

2.8. Chính sách học bổng

Hướng chỉnh sửa bổ sung: Sửa quy định về chế độ tín dụng sư phạm như sau: Học sinh, sinh viên sư phạm được vay tín dụng sư phạm để đóng học phí và chi trả sinh hoạt phí trong toàn khóa học. Bổ sung quy định về việc chi trả đối với những trường hợp người học không có nhu cầu sử dụng tín dụng sư phạm nhưng ra trường vẫn làm trong ngành giáo dục vào khoản 3 Điều 83 Dự thảo Luật. Tiếp tục nghiên cứu để đề xuất các chính sách nhằm thu hút sinh viên giỏi vào ngành sư phạm thông qua cơ chế học bổng và các biện pháp khác.

2.9. Phân công công tác cho sinh viên sư phạm sau khi tốt nghiệp

Hướng chỉnh sửa bổ sung: Bổ sung quy định đặc thù về xác định biên chế và cơ chế tuyển dụng giáo viên cho sinh viên tốt nghiệp các trường sư phạm vào các cơ sở GD công lập. Tuy nhiên, vấn đề này cần phải sửa Luật Viên chức.

Sửa đổi các quy định về lương và phụ cấp của GV cho phù hợp với ngành giáo dục; Ban soạn thảo đưa 2 phương án xin ý kiến:

- Phương án 1: quy định cụ thể trong Luật GD và sửa Luật Viên chức về biên chế và chế độ tuyển dụng đặc thù đối với GV các cơ sở giáo dục công lập; quy định chế độ lương, phụ cấp đặc thù với GV.

- Phương án 2: Luật GD sửa đổi chỉ quy định các nguyên tắc và giao cho Chính phủ quy định cụ thể.

2.10. Vấn đề bình đẳng giới; Trường chuyên, Trường nội trú, bán trú

Bình đẳng giới, hướng chỉnh sửa bổ sung sẽ bổ sung một số quy định nhằm đảm bảo bình đẳng giới tại một số Điều luật của Dự thảo như: Điều 7 về chương trình giáo dục, Điều 12 về quyền và nghĩa vụ học tập của công dân, Điều 30 về chương trình giáo dục phổ thông, sách giáo khoa.

Trường chuyên, trường chất lượng cao và trường nội trú, bán trú:

- Hướng chỉnh sửa bổ sung: Bổ sung quy định về trường chuyên (Điều 61) để làm rõ hơn về đối tượng vào học trường chuyên là học sinh có tư chất thông minh, có kết quả xuất sắc trong học tập; Vấn đề mạng lưới trường nội trú, bán trú tại các địa phương và đầu tư cho các trường này sẽ theo quy định của Chính phủ, mà không đưa vào Luật.

- Không quy định cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông chất lượng cao công lập trong Dự thảo Luật để bảo đảm thực hiện các điều kiện cho giáo dục đại trà và bồi dưỡng tài năng, tạo môi trường học đường bình đẳng, thân thiện trong hệ thống cơ sở giáo dục công lập.

2.11. Về chương trình giáo dục phổ thông và sách giáo khoa

Hướng chỉnh sửa bổ sung: Luật hóa đường lối, chủ trương của Nghị quyết 29-NQ/TW về chương trình GD phổ thông và sách giáo khoa. Pháp điển hóa, kế thừa những nội dung phù hợp của Nghị quyết số 88 và các văn bản hướng dẫn dưới luật thành quy định của Luật GD (sửa đổi) về chương trình GD phổ thông và sách giáo khoa.

2.12. Về liên thông; Thi tốt nghiệp THPT, thi đại học

Hướng chỉnh sửa bổ sung: Bổ sung một điều luật quy định riêng về liên thông vào Luật GD sửa đổi (Điều 8) để làm rõ hình thức, cách thức liên thông giữa các trình độ đào tạo, ngành học, hình thức học tạo cơ hội học tập, phát triển bình đẳng cho mọi người.

Bổ sung 1 điều khoản vào Luật GD sửa đổi (Khoản 3 Điều 120) nhằm sửa đổi khoản 3, khoản 4 Điều 33 Luật Giáo dục nghề nghiệp để tạo sự liên thông, thống nhất giữa quy định của 02 Luật.

Đối với thi tốt nghiệp THPT, tuyển sinh đại học; Hướng chỉnh sửa bổ sung, xin ý kiến 2 phương án:

- Phương án 1: Bổ sung quy định tại Điều 32 Dự thảo Luật như sau: Học sinh học hết chương trình trung học phổ thông mà không dự thi tốt nghiệp THPT hoặc không đỗ tốt nghiệp THPT thì được hiệu trưởng nhà trường cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông cho học sinh; đồng thời sửa đổi, bổ sung sung khoản 3, khoản 4 Điều 33 Luật Giáo dục nghề nghiệp

- Phương án 2: giữ nguyên như Luật Giáo dục hiện hành

2.13. Vấn đề tự chủ của cơ sở giáo dục

Hướng chỉnh sửa bổ sung: Đối với quyền tự chủ của cơ sở GD nghề nghiệp và GD đại học: đã có các quy định cụ thể trong Luật GD ĐH (đã sửa đổi, bổ sung) và Luật GD nghề nghiệp cho nên không cần thiết phải tiếp tục quy định trong Luật GD sửa đổi; bỏ các quy định về quyền tự chủ của trường trung cấp, trường cao đẳng và đại học.

Đối với cơ sở GD mầm non và GD phổ thông: do đặc thù về mục tiêu giáo dục mầm non và GD phổ thông; đặc thù về chương trình giáo dục và sách giáo khoa; đặc thù về phổ cập giáo dục; đặc thù về trách nhiệm đầu tư của nhà nước cho GD mầm non và phổ thông cho nên không thể quy định quyền tự chủ của cơ sở GD mầm non và GD phổ thông; nhưng cần sửa đổi, bổ sung quy định về tổ chức, quản lý nhà trường theo hướng nhằm tăng quyền chủ động của nhà trường thông qua các quy định về hội đồng trường tại Điều 53 và sửa đổi, bổ sung quy định về nhiệm vụ quyền hạn của nhà trường tại Điều 58 của Dự thảo.

2.14. Về quản lý nhà nước

Hướng chỉnh sửa bổ sung: Sửa đổi, bổ sung các quy định về cơ quan quản lý nhà nước về GD (Điều 103) theo hướng quy định cụ thể trách nhiệm của Chính phủ (tại Khoản 1), Bộ Giáo dục và Đào tạo (tại Khoản 2), Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Khoản 3), Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Khoản 4); Bộ Nội vụ (Khoản 5), Bộ Tài chính (Khoản 6) và các Bộ khác, Ủy ban nhân dân các cấp trong lĩnh vực giáo dục cho phù hợp với chức năng, vị trí vai trò của cơ quan đó.

Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục và kiểm định chất lượng giáo dục

Hướng chỉnh sửa bổ sung với 2 phương án xin ý kiến:

- Phương án 1: không cần thiết có 1 điều, khoản riêng về quy hoạch mạng lưới cơ sở GD trong Luật GD sửa đổi; vì: đã có các quy định cụ thể về quy hoạch trong Luật Quy hoạch 2017; đối với quy hoạch mạng lưới cơ sở GD đại học và cơ sở GD nghề nghiệp đã có Luật Quy hoạch và Luật Giáo dục đại học (đã được sửa đổi, bổ sung) và Luật GD nghề nghiệp điều chỉnh.

- Phương án 2: bổ sung 01 điều hoặc khoản về quy hoạch mạng lưới cơ sở GD trong Luật GD sửa đổi.

2.15. Kiểm định chất lượng giáo dục

Hướng chỉnh sửa bổ sung: Bổ sung khoản 1 Điều 108 để làm rõ về mục đích, vai trò của kiểm định chất lượng giáo dục; bổ sung thêm nguyên tắc kiểm định bình đẳng, bắt buộc và định kỳ vào Điều 109.

Bổ sung quy định tại Khoản 2 Điều 110 về việc giao Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, việc cho phép hoạt động, giải thể tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục; trách nhiệm, quyền hạn của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục đại học; điều kiện và thủ tục để tổ chức kiểm định nước ngoài được công nhận hoạt động tại Việt Nam (theo hướng tạo điều kiện và khuyến khích tổ chức kiểm định độc lập nước ngoài hoặc phi nhà nước ở Việt Nam).


Tác giả: Bùi Qúy Khiêm
Nguồn: Tổng hợp
Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Bài viết liên quan
Văn bản mới